Nếu bạn để ý kỹ trên thành lốp của các dòng xe tải, xe container hay xe đầu kéo, bên cạnh các thông tin quen thuộc như thương hiệu, kích thước, hoặc năm sản xuất, sẽ có thêm những ký hiệu như 146/143M, 154/150K,... Đây chính là chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ – hai thông số cực kỳ quan trọng quyết định khả năng chịu tải và mức độ an toàn của lốp trong quá trình vận hành. Vậy cụ thể những ký hiệu này mang ý nghĩa gì, và người sử dụng xe tải, xe container cần lưu ý điều gì khi lựa chọn lốp?
Hãy cùng Lốp xe Ngọc Quyết Thắng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!
📦 Chỉ số tải trọng của lốp xe là gì?
Chỉ số tải trọng (Load index) thể hiện khối lượng tải tối đa mà lốp xe có thể chịu được tại một vận tốc nhất định (xác định bởi chỉ số tốc độ) trong điều kiện nhà sản xuất quy định.
Bảng quy đổi chỉ số tải trọng và khối lượng tải
| Load Index | Kg | Load Index | Kg |
|---|---|---|---|
| 51 | 195 | 151 | 3450 |
| 52 | 200 | 152 | 3550 |
| 53 | 206 | 153 | 3650 |
| 54 | 212 | 154 | 3750 |
| 55 | 218 | 155 | 3875 |
| 56 | 224 | 156 | 4000 |
| 57 | 230 | 157 | 4125 |
| 58 | 236 | 158 | 4250 |
| 59 | 243 | 159 | 4375 |
| 60 | 250 | 160 | 4500 |
| 61 | 257 | 161 | 4625 |
| 62 | 265 | 162 | 4750 |
| 63 | 272 | 163 | 4875 |
| 64 | 280 | 164 | 5000 |
| 65 | 290 | 165 | 5150 |
| 66 | 300 | 166 | 5300 |
| 67 | 307 | 167 | 5450 |
| 68 | 315 | 168 | 5600 |
| 69 | 325 | 169 | 5800 |
| 70 | 335 | 173 | 6000 |
| 71 | 345 | 171 | 6150 |
| 72 | 355 | 172 | 6300 |
| 73 | 365 | 173 | 6500 |
| 74 | 375 | 174 | 6700 |
| 75 | 387 | 175 | 6900 |
| 76 | 400 | 176 | 7100 |
| 77 | 412 | 177 | 7300 |
| 78 | 425 | 178 | 7500 |
| 79 | 437 | 179 | 7750 |
| 80 | 450 | 180 | 8000 |
| 81 | 462 | 181 | 8250 |
| 82 | 475 | 182 | 8500 |
| 83 | 487 | 183 | 8750 |
| 84 | 500 | 184 | 9000 |
| 85 | 515 | 185 | 9250 |
| 86 | 530 | 186 | 9500 |
| 87 | 545 | 187 | 9750 |
| 88 | 560 | 188 | 10000 |
| 89 | 580 | 189 | 10300 |
| 90 | 600 | 190 | 10600 |
| 91 | 615 | 191 | 10900 |
| 92 | 630 | 192 | 11200 |
| 93 | 650 | 193 | 11500 |
| 94 | 670 | 194 | 11800 |
| 95 | 690 | 195 | 12150 |
| 96 | 710 | 196 | 12500 |
| 97 | 730 | 197 | 12850 |
| 98 | 750 | 198 | 13200 |
| 99 | 775 | 199 | 13600 |
| 100 | 800 | 200 | 14000 |
| 101 | 825 | 201 | 14500 |
| 102 | 850 | 202 | 15000 |
| 103 | 875 | 203 | 15500 |
| 104 | 900 | 204 | 16000 |
| 105 | 925 | 205 | 16500 |
| 106 | 950 | 206 | 17000 |
| 107 | 975 | 207 | 17500 |
| 108 | 1000 | 208 | 18000 |
| 109 | 1030 | 209 | 18500 |
| 110 | 1060 | 210 | 19000 |
| 111 | 1090 | 211 | 19500 |
| 112 | 1120 | 212 | 20000 |
| 113 | 1150 | 213 | 20600 |
| 114 | 1180 | 214 | 21200 |
| 115 | 1215 | 215 | 21800 |
| 116 | 1250 | 216 | 22400 |
| 117 | 1285 | 217 | 23000 |
| 118 | 1320 | 218 | 23600 |
| 119 | 1360 | 219 | 24300 |
| 120 | 1400 | 220 | 25000 |
| 121 | 1450 | 221 | 25750 |
| 122 | 1500 | 222 | 26500 |
| 123 | 1550 | 223 | 27250 |
| 124 | 1600 | 224 | 28000 |
| 125 | 1650 | 225 | 29000 |
| 126 | 1700 | 226 | 30000 |
| 127 | 1750 | 227 | 30750 |
| 128 | 1800 | 228 | 31500 |
| 129 | 1850 | 229 | 32500 |
| 130 | 1900 | 230 | 33500 |
| 131 | 1950 | 231 | 34500 |
| 132 | 2000 | 232 | 35500 |
| 133 | 2060 | 233 | 36500 |
| 134 | 2120 | 234 | 37500 |
| 135 | 2180 | 235 | 38750 |
| 136 | 2240 | 236 | 40000 |
| 137 | 2300 | 237 | 41250 |
| 138 | 2360 | 238 | 42500 |
| 139 | 2430 | 239 | 43750 |
| 140 | 2500 | 240 | 45000 |
| 141 | 2575 | 241 | 46250 |
| 142 | 2650 | 242 | 47500 |
| 143 | 2725 | 243 | 48750 |
| 144 | 2800 | 244 | 50000 |
| 145 | 2900 | 245 | 51500 |
| 146 | 3000 | 246 | 53000 |
| 147 | 3075 | 247 | 54500 |
| 148 | 3150 | 248 | 56000 |
| 149 | 3250 | 249 | 58000 |
| 150 | 3350 | 250 | 60000 |
Lốp có chỉ số tải trọng càng cao sẽ càng chịu tải tốt, do đó chỉ số này ở các lốp xe tải, xe thương mại sẽ cao hơn hẳn so với xe du lịch.
🏁 Chỉ số tốc độ của lốp xe là gì?
Chỉ số tốc độ (Speed rating) thể hiện vận tốc tối đa mà tại vận tốc đó lốp có thể tải được một khối lượng nhất định (xác định bởi chỉ số tải trọng) trong điều kiện mà nhà sản xuất quy định.
Chỉ số tốc độ được quy ước bằng các chữ cái, mỗi chữ cái tương ứng với một tốc độ cụ thể và tăng dần từ A đến Z (5 km/h đến hơn 300 km/h).
Bảng quy đổi chỉ số tốc độ và vận tốc
| Speed rating | Km/h | Mph |
|---|---|---|
| A1 | 5 | 3 |
| A2 | 10 | 6 |
| A3 | 15 | 9 |
| A4 | 20 | 12 |
| A5 | 25 | 16 |
| A6 | 30 | 19 |
| A7 | 35 | 22 |
| A8 | 40 | 25 |
| B | 50 | 31 |
| C | 60 | 37 |
| D | 65 | 40 |
| E | 70 | 43 |
| F | 80 | 50 |
| G | 90 | 56 |
| J | 100 | 62 |
| K | 110 | 68 |
| L | 120 | 75 |
| M | 130 | 81 |
| N | 140 | 87 |
| P | 150 | 94 |
| Q | 160 | 100 |
| R | 170 | 106 |
| S | 180 | 112 |
| T | 190 | 118 |
| U | 200 | 124 |
| H | 210 | 130 |
| V | 240 | 149 |
| W | 270 | 168 |
| Y | 300 | 186 |
| (Y) | 300+ | 186+ |
Đối với lốp có chỉ số tốc độ cao (ví dụ: Y – trên 300km/h), nhà sản xuất bắt buộc thêm ký hiệu Z vào kích thước lốp. Những lốp này đảm bảo ổn định ở vận tốc cao, bám đường và phanh tốt. Đặc biệt quan trọng với xe đua hoặc xe thể thao.
💡 Ý nghĩa của chỉ số tải trọng và chỉ số tốc độ
Hai chỉ số này giúp người dùng lựa chọn lốp đúng với điều kiện vận hành. Lốp đạt hiệu suất cao nhất khi:
- Được bơm đúng áp suất
- Không bị hỏng hóc
- Được lắp đúng kích thước vành
Ví dụ: Lốp Michelin 215/45R17 Primacy 4 ghi “91W” → nghĩa là tải tối đa 615kg ở tốc độ 270 km/h trong điều kiện lý tưởng.
Trong sách hướng dẫn sử dụng, nhà sản xuất luôn khuyến nghị rõ 2 chỉ số này. Nếu chọn sai, bạn có thể:
- Mất quyền lợi bảo hiểm
- Gây nguy hiểm khi vận hành
- Gây mòn nhanh, giảm tuổi thọ lốp
👉 Hãy kiểm tra và đối chiếu các chỉ số trước khi chọn mua lốp để đảm bảo an toàn, hiệu suất và tiết kiệm chi phí lâu dài.

